tính toán
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Thực hiện các phép tính số học: Hành động sử dụng các con số và phép toán (cộng, trừ, nhân, chia...) để tìm ra một kết quả cụ thể.
- Suy tính, cân nhắc kỹ lưỡng: Hành động xem xét, đánh giá các yếu tố, khả năng, lợi ích và rủi ro một cách có chủ đích trước khi hành động hoặc quyết định.
- Suy bì, đo đếm thiệt hơn (thường mang nghĩa tiêu cực): Hành động cân nhắc quá mức về lợi ích cá nhân, thường dẫn đến sự so đo, không chân thành trong các mối quan hệ.
Ví dụ sử dụng
- Nghĩa 1 (Thực hiện phép tính):
- Anh ấy đang tính toán chi phí xây dựng cho ngôi nhà mới.
- Máy tính toán này có thể giải những phương trình phức tạp.
- Nghĩa 2 (Suy tính, cân nhắc):
- Chúng ta cần tính toán kỹ lưỡng trước khi đầu tư số tiền lớn.
- Một nhà lãnh đạo giỏi luôn biết tính toán đường đi nước bước.
- Nghĩa 3 (Suy bì, đo đếm):
- Tình bạn chân chính không nên có sự tính toán vụ lợi.
- Cô ấy giúp đỡ mọi người một cách vô tư, không tính toán.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Tính toán chi li": Tính toán một cách tỉ mỉ, chi tiết đến từng khía cạnh nhỏ, đôi khi quá mức cần thiết.
- Ông chủ tính toán chi li từng khoản chi phí trong dự án.
- "Có tính toán": Hành động có suy nghĩ, có cân nhắc trước; hoặc (theo nghĩa tiêu cực) hành động vì mục đích cá nhân.
- Mọi lời nói của anh ta đều có tính toán. (có thể hiểu theo cả hai sắc thái tùy ngữ cảnh)
Biến thể và từ gần giống
- Tính (động từ): Thường dùng cho các phép toán đơn giản hơn hoặc mang tính ước lượng.
- Tính tiền mua hàng.
- Toán (danh từ): Chỉ môn học hoặc các phép tính nói chung.
- Tính toán học (danh từ): Môn tính toán, khoa học tính toán.
- Tính toán viên (danh từ, ít dùng): Người làm công việc tính toán.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa 1: Tính, đo lường, định lượng.
- Nghĩa 2: Cân nhắc, suy xét, hoạch định, dự tính, suy tính.
- Nghĩa 3: Cơ hội, vụ lợi, so đo, đo đếm.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan
- Tính toán đến: Cân nhắc, xem xét đến một yếu tố nào đó.
- Khi lập kế hoạch, chúng ta phải tính toán đến cả rủi ro tiềm ẩn.
- Tính toán ra: Tìm ra kết quả sau khi tính toán.
- Sau nhiều giờ, cuối cùng anh ấy cũng tính toán ra đáp án.
Thành ngữ liên quan
- "Tính toán như buôn bán": (Thành ngữ) Chỉ sự tính toán thiệt hơn một cách máy móc, lạnh lùng, như trong kinh doanh, thường dùng để phê phán.
- Đừng tính toán như buôn bán trong chuyện tình cảm.
- "Toan tính": (Từ gần nghĩa, thường dùng trong văn chương) Suy tính, mưu đồ, thường hàm ý những kế hoạch phức tạp hoặc không chính đáng.
- Hắn ta đang toan tính một âm mưu lớn.
- đgt. 1. Thực hiện các phép tính để biết kết quả cụ thể: tính toán sổ sách tính toán các khoản đã chi tiêu. 2. Suy tính, cân nhắc sao cho hợp lí trước khi làm việc gì: làm việc có tính toán tính toán kĩ trước khi làm. 3. Suy bì hơn thiệt: một tình yêu có tính toán không tính toán gì trong quan hệ bạn bè.